Tần nữ, Yên Cơ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chỉ gái đẹp: "Tần nữ, Yên " một thành ngữ cổ, dùng để chỉ những gái đẹp, thường những ca kỹ, vũ nữ tài sắc vẹn toàn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong thơ cổ, hình ảnh "Tần nữ, Yên " thường gợi lên vẻ đẹp kiều diễm thanh cao.
    • Vẻ đẹp của nàng khiến người ta liên tưởng đến những "Tần nữ, Yên " trong thơ Đường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ "Tần nữ Yên ": thường được dùng như một cụm cố định trong văn chương cổ điển để von, miêu tả vẻ đẹp của người con gái.
    • Sắc đẹp ấy đúng "Tần nữ Yên ", hiếm trên đời.
Biến thể từ gần giống
  • Giai nhân (danh từ): người con gái đẹp.
  • Mỹ nhân (danh từ): người phụ nữ đẹp.
  • Quốc sắc thiên hương (thành ngữ): sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
Từ đồng nghĩa
  • Tuyệt sắc giai nhân: người con gái đẹp tuyệt trần.
  • Hồng nhan: chỉ người phụ nữ đẹp (thường mang sắc thái cổ điển hoặc bi thương).
Giải thích từ nguyên
  • Nguồn gốc: Thành ngữ này bắt nguồn từ hai điển tích về những gái đẹp nổi tiếng thời cổ đại Trung Quốc.
    • "Tần nữ": chỉ gái đẹp đất Tần (nước Tần thời Chiến Quốc).
    • "Yên ": chỉ gái đẹp đất Yên (nước Yên thời Chiến Quốc).
  • Sử dụng trong văn học: Thành ngữ này được sử dụng phổ biến trong thơ văn cổ điển, như trong bài thơ "Vân Khanh" của tác giả đời Đường đã dẫn chứng, để ca ngợi vẻ đẹp tài năng của các ca kỹ.
  1. Chỉ gái đẹp
  2. Thơ Vân Khanh đời Đường:
  3. Yên thái trướng phù dung sắc
  4. Tần nữ kim lan xạ hương
  5. Bắc đẩu thất tinh hoành dạ bán
  6. Thanh ca nhất khúc đoạn nhân trường
  7. (Tấm màn đẹp của gái nước Yên màu hoa Phù dung, chiếc vàng của gái nước Tần mùi lan xạ. 7 ngôi sao chòm Bắc Đẩu lúc nữa đêm đã nằm ngang, một tiếng ca trong trẽo vút lên khiến người ta não ruột.)